Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi thường gặp về tư cách lưu trú và thủ tục xin visa tại Nhật Bản. Nếu không tìm thấy câu trả lời, vui lòng liên hệ qua biểu mẫu liên hệ hoặc gọi 06-6949-8756.
Kiến thức cơ bản về tư cách lưu trú và visa
Q. Tư cách lưu trú và「thị thực (visa)」có khác nhau không?
A. Có, hai khái niệm này khác nhau. Thị thực (visa) là giấy phép nhập cảnh do đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Nhật Bản ở nước ngoài cấp. Còn tư cách lưu trú là quyền cư trú tại Nhật Bản, được Cục Quản lý Xuất Nhập cảnh quản lý sau khi nhập cảnh. Việc quản lý đúng tư cách lưu trú trong thời gian lưu trú là rất quan trọng.
Q. Nên nộp đơn gia hạn tư cách lưu trú khi nào?
A. Có thể nộp đơn từ 3 tháng trước ngày hết hạn lưu trú. Vì quá trình xét duyệt có thể mất thời gian, chúng tôi khuyến nghị bắt đầu thủ tục trước 2 đến 3 tháng.
Q. Nếu bị từ chối thì phải làm gì?
A. Bạn có thể xác nhận lý do từ chối, bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ và nộp lại đơn. Văn phòng chúng tôi hỗ trợ toàn diện cho việc nộp đơn lại sau khi bị từ chối. Hãy liên hệ tư vấn trước.
Q. Hành chính thư sĩ được ủy quyền nộp hồ sơ là gì?
A. Đây là người có tư cách được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ lên Cục Quản lý Xuất Nhập cảnh thay mặt cho người nước ngoài hoặc doanh nghiệp tuyển dụng. Đương sự không cần phải có mặt trực tiếp. Văn phòng chúng tôi có tư cách này.
Thường trú và nhập tịch
Q. Điều kiện chính để xin thường trú là gì?
A. Thông thường cần: ①Lưu trú trên 10 năm tại Nhật Bản (trong đó ít nhất 5 năm gần nhất với tư cách lao động hoặc cư trú), ②phẩm hạnh tốt, ③khả năng tự lập tài chính, ④thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và bảo hiểm xã hội. Vợ/chồng người Nhật có thể được áp dụng quy định đặc biệt.
Q. Xin nhập tịch mất bao lâu?
A. Từ khi nộp đơn đến khi được phê duyệt thường mất từ 1 đến 1 năm rưỡi. Bao gồm cả giai đoạn chuẩn bị hồ sơ, nhiều người dự tính khoảng 2 năm.
Visa lao động
Q. Người nước ngoài không có bằng cấp có thể xin visa lao động không?
A. Có. Thực tập kỹ năng, kỹ năng đặc định, biểu diễn, v.v. không yêu cầu bằng cấp. Đối với Kỹ nhân quốc, trong một số trường hợp có thể thay thế bằng kinh nghiệm thực tế từ 10 năm trở lên.
Q. Visa vợ/chồng có thể tự nộp đơn không?
A. Có thể, nhưng do hồ sơ không đầy đủ có thể bị từ chối. Visa vợ/chồng yêu cầu nhiều tài liệu chứng minh thực chất hôn nhân. Chúng tôi khuyến nghị ủy thác cho hành chính thư sĩ được ủy quyền.
Chi phí và tư vấn
Q. Chi phí dịch vụ là bao nhiêu?
A. Chi phí thay đổi tùy theo loại hồ sơ và mức độ phức tạp của trường hợp. Vui lòng xem bảng giá để biết chi tiết. Tư vấn lần đầu miễn phí.
Q. Có thể tư vấn bằng tiếng Việt không?
A. Có. Văn phòng chúng tôi hỗ trợ tư vấn bằng tiếng Nhật, tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn và tiếng Việt. Người nước ngoài có thể tư vấn bằng ngôn ngữ của mình một cách thoải mái.
Q. Có thể tư vấn trực tuyến không?
A. Có. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn trực tuyến qua Zoom, LINE hoặc email. Khách hàng ở xa cũng có thể dễ dàng liên hệ.
Nếu có thắc mắc khác, vui lòng liên hệ qua biểu mẫu liên hệ hoặc 📞 06-6949-8756(Thứ Hai~Thứ Sáu 9:00〜17:00, Thứ Năm 9:00〜13:00). Tư vấn lần đầu miễn phí.